Một số giải pháp áp dụng trò chơi giúp học sinh học và nhớ từ vựng

A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hiện nay việc học Tiếng Anh ở các trường tiểu học còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là việc học và sử dụng từ vựng.Vì vậy, dạy cho học sinh cách học và sử dụng tiếng Anh là cung cấp cho học sinh một kho tàng từ điển về ngôn ngữ và cấu trúc câu.Vậy làm thế nào để các em có được vốn từ vựng cần thiết và có thể sử dụng cấu trúc một cách hiệu quả nhất ?. Như ta đã biết, từ vựng là một thành phần không thể thiếu được trong hoạt động giao tiếp tiếng Anh, vốn từ vựng càng nhiều thì càng giao tiếp tốt. Vì thế, việc nắm vững số lượng từ đã học để vận dụng trong giao tiếp là vô cùng quan trọng. Trong Tiếng Anh chúng ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết của học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng. Thật vậy, nếu không có vốn từ cần thiết, các em sẽ không nghe – nói được và hậu quả của nó là không thể nghe hiểu được tiếng Anh. Các em sẽ không nói được, đọc không được và cũng không viết được tiếng Anh cho dù các em có nắm vững cấu trúc ngữ pháp tốt. Học sinh cần nắm vững, nhớ lâu nhiều từ vựng thì khả năng giao tiếp tiếng Anh sẽ tốt. Và đó là lý do tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp áp dụng trò chơi giúp học sinh học và nhớ từ vựng.”
II. MÔ TẢ NỘI DUNG:
Là một giáo viên dạy tiếng Anh tôi luôn tìm tòi, học hỏi những phương pháp hay để áp dụng vào việc giảng dạy của mình.Tôi lấy đối tượng là học sinh lớp 5/2 do tôi trực tiếp giảng dạy để nghiên cứu và làm minh chứng. Với đặc điểm của lớp có 28 học sinh trong đó có 15 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Ban đầu theo dõi tình hình học tập của lớp tôi thấy phần lớn các em còn gặp khó khăn trong việc học và nhớ từ vựng. Qua khảo sát chất lượng khả năng đọc và nhớ từ vựng đầu năm học như sau:
Kết quả khảo sát khả năng đọc và nhớ từ vựng tiếng Anh đầu năm học:
Tháng thứ nhất
(Tháng 9)
Lớp Số HS Kết quả khảo sát
Đọc được từ Dịch sang tiếng Anh Dịch sang tiếng Việt
5/2 28 16/28 12/28 19/28

Qua kết quả trên tôi nhận thấy việc học và nhớ từ tiếng Anh của các em còn hạn chế. Các em chưa đọc tốt từ, lượng từ vựng nắm được còn chưa nhiều nên gây trở ngại lớn trong quá trình giao tiếp tiếng Anh. Vì vậy tôi quyết định thử áp dụng một số kinh nghiệm được đúc kết của bản thân và kiến thức qua các tài liệu tham khảo về dạy từ vựng trong các tiết dạy tiếng Anh.
B. NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG:
Học sinh lớp 5 có nền tảng kiến thức từ lớp 3 vì vậy vốn từ vựng của các em cũng tương đối tốt. Mặc dù vậy, trong thực tế giảng dạy tôi đã gặp một số thuận lợi và cũng phải đối mặt với không ít khó khăn trong việc giúp học sinh học và nhớ từ vựng đặc biệt là những từ vựng khó:
1. Thuận lợi:
– Được sự quan tâm của Ban Giám Hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sơ vật chất, thiết bị dạy học cũng như tạo mọi điều kiện cho giáo viên được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn.
– Chương trình “i-learn smart start lớp 5” có cấu trúc và nội dung hay, lượng từ vựng phong phú và gần gũi với học sinh.
– Học sinh lớp 5 với bản chất hồn nhiên, năng động nên các em tích cực tham gia vào các hoạt động của tiết học.
2. Khó khăn:
– Đa số các em còn ham chơi, ý thức học tập chưa tốt nên chưa thật sự cố gắng trong việc học môn học có phần lạ lẫm này.
– Trình độ học sinh còn chênh lệch, chưa đồng đều trong cùng một lớp nên luyện tập theo nhóm cũng gặp nhiều khó khăn.
– Đa số các em sống ở vùng nông thôn, gia đình nghèo, cha mẹ lo làm ăn xa, các em sống cùng ông bà, người thân nên thiếu sự quan tâm. Với thực trạng nêu trên tôi đã đưa ra một số giải pháp như sau:
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
Từ thực tế việc dạy Tiếng Anh nói trên, tôi đưa ra một số giải pháp áp dụng trò chơi giúp học sinh học và nhớ từ tiếng Anh ở bậc tiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng như sau:
1. Công tác chuẩn bị trước khi dạy từ: Để việc dạy từ và giúp học sinh nhớ từ lâu hơn, giáo viên phải chuẩn bị những việc sau đây:
Lập kế hoạch dạy từ vựng sẽ được học hoặc ôn tập theo đặc trưng của từng tiết học.
Lựa chọn trò chơi và giải pháp cho phù hợp theo từng nội dung bài.
Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học (bảng phụ dạy từ, bút lông, tranh, vật thật, thẻ bìa…).
Chuẩn bị máy tính, đèn chiếu nếu tiết dạy có sự hỗ trợ dạy ứng dụng công nghệ thông tin.
Chuẩn bị, sắp xếp lớp học để tổ chức cho học sinh một số trò chơi có hiệu quả.
2. Tiến trình thực hiện các giải pháp:
Giáo viên thực hiện các trò chơi hợp lý tạo không khí lớp học vui vẻ và sinh động giúp cho học sinh có một tâm lý thoải mái để nhớ từ trong bài. Có thể thực hiện dưới hình thức các trò chơi tập thể, nhóm, cặp hoặc cá nhân. Tuy nhiên, dù thực hiện dưới hình thức nào giáo viên cũng cần tổ chức cho tất cả học sinh trong lớp theo dõi, nhận xét để các em cùng thực hiện. Sau đây là những giải pháp mà tôi sử dụng trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu tài liệu nhằm giúp cho các em gia tăng vốn từ vựng Tiếng Anh một cách tự nhiên.
3. Giải pháp vận dụng một số trò chơi vào tiết học:
3.1. Trò chơi “Guess the picture” :
– Mục đích của trò chơi này giúp cho học sinh thực hành ôn và nói từ một cách hiệu quả.
– Vẽ một số tranh đơn giản minh họa một số từ cần ôn tập trên giấy A4 (Có thể sử dụng những phiếu tranh dạy từ).
– Cho một học sinh lên chọn một bức tranh (không cho những học sinh khác nhìn thấy nội dung của bức tranh). Sau đó những học sinh khác đoán xem đó là tranh gì bằng cách đặt câu hỏi: “ Is this your……….. ?”. Học sinh nào đoán đúng sẽ được khuyến khích bằng cách tuyên dương hoặc vỗ tay cổ vũ động viên.
Ví dụ: Ôn các từ về đồ chơi. (Theme 2: School – lesson 3 của sách I- learn smart start )
S1: Is this your ball?
S2: No, it isn’t.
S1: Is this your teddy?
S2: Yes, it is.
3.2. Trò chơi “Pair Race”:
– Mục đích của trò chơi này giúp học sinh thể hiện sự năng động, sử dụng được trò chơi này giúp các em vừa nhớ được từ vừa giúp các em phát âm từ đó một cách chính xác.
– Tùy vào số lượng học sinh của lớp, giáo viên có thể xếp học sinh thành hai hàng.
– Đặt một số phiếu giáo viên lên rãnh phấn trên bảng.
– Giáo viên đọc to một từ bất kỳ nào trong phiếu.
– Hai học sinh đứng đầu hai hàng chạy đua lên bảng chạm tay vào phiếu có từ vừa gọi.
– Học sinh nào chạm tay vào trước và nói đúng từ đó thì nhận được một bông hoa cho đội của mình. Cứ như thế cho đến học sinh cuối cùng của hàng.
Ví dụ: Them 2: School- lesson 2 ( sách I-learn smart start)
Art English music maths PE
3.3. Trò chơi “Rub out and remember”:
– Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng lâu hơn, cũng gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế cho nhau để tránh sự nhàm chán cho học sinh. Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên bảng, giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ Tiếng Việt hay Tiếng Anh.
– Chỉ vào nghĩa Tiếng Việt yêu cầu học sinh nói lại từ bằng Tiếng Anh và ngược lại.
– Cho học sinh viết lại từ Tiếng Anh bên cạnh nghĩa Tiếng Việt hoặc nghĩa Tiếng Việt bên cạnh từ Tiếng Anh. Giáo viên nên khuyến khích bằng lời nhận xét theo thông tư 22.
Ví dụ: cake (n) ………………
…………… (n) qu
balloon (n) ……………..
3.4. Trò chơi “Networks”:
– Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn lại hệ thống từ vựng.
Ngoài ra còn đặt các từ trong những bài khác nhau vào trong một ngữ cảnh giúp học sinh nhớ từ tốt hơn.
– Giáo viên cho chủ điểm và yêu cầu học sinh viết từ tương ứng với chủ điểm đó. Trò chơi này được thực hiện theo nhóm.
– Trong một khoảng thời gian quy định nếu đội nào viết được nhiều từ đúng thì thắng cuộc.
Ví dụ:
3.5. Trò chơi “Crossword”:
– Giải pháp này sẽ thuận lợi hơn nhiều nếu giáo viên soạn giảng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Tuy nhiên giáo viên cũng có thể thực hiện trò chơi này qua bảng phụ. Trong thủ thuật này cách thức là việc giải ô chữ và giáo viên nên linh động thay đổi cách tiến hành để tránh gây nhàm chán cho các em.
– Giáo viên cho các em nhìn tranh và hoàn thành ô chữ.
Ví dụ : Tô màu các từ Tiếng Anh tìm được:
3.6. Trò chơi “Matching”:
– Mục đích giúp học sinh ôn từ khi kết hợp từ với tranh, từ với nghĩa, hoặc từ với số….
– Tùy vào mục đích của từng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động cho phù hợp. Có thể sử dụng trong phần dạy từ, hoặc trong trò chơi củng cố từ….
Ví dụ: Nối từ – tranh – số
– Học sinh có thể sắp xếp lại bằng cách kẻ đường thẳng nối từ với từ, từ với tranh… (hoặc đọc thứ tự kết nối). Học sinh có thể thực hiện theo nhóm, cặp hoặc theo cá nhân trong trò chơi này.
3.7. Trò chơi “Bingo”:
– Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc kết nối âm với cách viết của từ.
– Giáo viên yêu cầu lớp suy nghĩ 8 đến 10 từ theo một chủ điểm nào đó mà giáo viên yêu cầu và viết chúng lên bảng.
– Yêu cầu học sinh chọn 6 từ hoặc 9 từ bất kì và viết vào vở hoặc giấy.
– Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.
– Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe giáo viên đọc.
– Học sinh nào có 6 từ hoặc 9 từ được giáo viên đọc đầu tiên sẽ thắng trò chơi và hô to “Bingo”.
Ví dụ:
Long short blond
Curly straight brown
Cicle square triangle
Star oval brown
– Học sinh tham gia các trò chơi trên lớp. Tùy theo trò chơi với hình thức chơi theo nhóm hoặc cá nhân. Thông qua các trò chơi về từ vựng thì học sinh dễ dàng học và nhớ từ vựng một cách tự nhiên hơn và vận dụng tốt vào hoạt động giao tiếp tiếng Anh.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
– Học sinh khắc sâu và nhớ lâu các từ vựng kể cả từ mới hay từ đã học mà không bị dồn nén. Đồng thời tiết học không nặng nề, các em thấy tự do, thoải mái.
– Học sinh hiểu nghĩa của từ một cách tự nhiên bằng Tiếng Anh, không qua tiếng mẹ đẻ; biết cách dùng từ mới trong các ngữ cảnh cụ thể; không còn học từ mới một cách cứng nhắc, thụ động, học thuộc lòng, học mà không hiểu …
– Các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh được cải thiện đáng kể đồng thời học sinh biết cách tự hình thành cách tự học từ vựng ở nhà.
Dưới đây là kết quả mà tôi thu được khi áp dụng những giải pháp nêu trên để giúp học sinh học và nhớ từ vựng tốt:
Đối tượng học sinh : Lớp 5/2
Tổng số : 28 học sinh
Kết quả khảo sát khả năng đọc và nhớ từ vựng tiếng Anh cuối năm học:
Lớp Số HS Kết quả khảo sát
Đọc được từ Dịch sang tiếng Anh Dịch sang tiếng Việt
5/2 28 28/28 26/28 26/28
IV. KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG:
Theo tôi sáng kiến kinh nghiệm này thực sự có nhiều hữu dụng, có thể sử dụng rộng rãi và có tính khả thi cao trong việc giảng dạy của giáo viên Tiếng Anh để giúp học sinh tiểu học nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh.
Bảng xác nhận của một số giáo viên.
STT HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC KÝ TÊN
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT:
1. Kết luận:
Việc học và nhớ từ vựng rất quan trọng bởi vì với lượng từ vựng phong phú góp phần giúp học sinh có thể giao tiếp tiếng Anh tốt. Qua quá trình giảng dạy, tôi cũng rút ra được một số kinh nghiệm nhỏ và kết quả thu được rất đáng mừng. Qua những lần thao giảng và dự giờ tôi rút ra được những kinh nghiệm sau:
– Giáo viên phải nắm vững kiến thức và phương pháp giảng dạy tiếng Anh. Đồng thời truyền thụ kiến thức phải phù hợp với trình độ học sinh, quan tâm nhiều hơn đến các em yếu kém, giúp đỡ kịp thời khi các em gặp khó khăn.
– Thường xuyên kiểm tra kiến thức, củng cố các kỹ năng cho học sinh. Vận dụng các phương pháp, phát huy tính tích cực của học sinh.
2. Đề xuất:
Trong năm học tới, tôi rất mong Sở giáo dục và Phòng giáo dục sẽ tổ chức nhiều buổi hội thảo, chuyên đề về phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học để giáo viên tiếng Anh chúng tôi có cơ hội trao đổi, học hỏi nhau trong công tác giáo dục.

Hiếu Thành, ngày tháng năm 2018
Hiệu trưởng Người viết
(Ký tên, đóng dấu) (ký tên)

Lê Thị Lệ Quyên